Tính Lãi Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng
Tính tiền lãi sổ tiết kiệm có kỳ hạn theo lãi suất đơn của ngân hàng: lãi cuối kỳ, lãi trả hàng tháng hoặc gửi góp hàng tháng, kèm bảng chi tiết từng tháng.
TIỀN LÃI NHẬN ĐƯỢC
Diễn giải phép tính
100.000.000 x 5% x 360 / 365 = 4.931.507 VNĐCách tính lãi gửi tiết kiệm ngân hàng
Sổ tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng thường tính lãi theo lãi suất đơn: tiền lãi chỉ phát sinh trên số tiền gốc bạn gửi, không cộng dồn để tính lãi tiếp trong cùng kỳ hạn. Công cụ này giúp bạn ước tính nhanh số tiền lãi theo ba hình thức phổ biến là lãi cuối kỳ, lãi hàng tháng và gửi góp hàng tháng.
Công thức
Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%/năm) x Số ngày thực gửi / 365
Với kỳ hạn tính theo tháng, các ngân hàng thường quy ước 1 tháng là 30 ngày. Vì vậy kỳ hạn 6 tháng được tính là 180 ngày và kỳ hạn 12 tháng được tính là 360 ngày. Ở hình thức lãi hàng tháng, lãi mỗi tháng bằng số tiền gửi x lãi suất x 30 / 365.
Ba hình thức tính trong công cụ
- Lãi cuối kỳ: bạn gửi một lần, đến ngày đáo hạn nhận gốc và toàn bộ tiền lãi.
- Lãi hàng tháng: ngân hàng trả lãi mỗi tháng, cuối kỳ hạn nhận lại tiền gốc. Bảng chi tiết hiển thị lãi từng tháng và lãi lũy kế.
- Gửi góp hàng tháng: mỗi tháng bạn gửi thêm một khoản bằng nhau. Mỗi khoản tính lãi theo số tháng còn lại đến hết kỳ hạn, giúp bạn thấy tổng gốc và lãi sau cùng.
Ví dụ minh họa
Gửi 100.000.000 đồng, lãi suất 5%/năm, kỳ hạn 12 tháng, lãi cuối kỳ: số ngày tính lãi là 12 x 30 = 360 ngày. Tiền lãi = 100.000.000 x 5% x 360 / 365 = 4.931.507 đồng. Tổng nhận khi đáo hạn là khoảng 104.931.507 đồng. Đây cũng là giá trị mặc định trong công cụ. Con số 5% chỉ là ví dụ minh họa, không phải lãi suất của ngân hàng nào.
Khác biệt với công cụ lãi suất kép
Công cụ này tập trung vào cách ngân hàng tính lãi đơn cho sổ tiết kiệm. Nếu bạn quan tâm đến việc lãi sinh lãi theo thời gian dài, ví dụ tái đầu tư lãi liên tục hoặc đầu tư dài hạn, hãy xem công cụ tính lãi suất kép.
Lưu ý khi gửi tiết kiệm
Lãi suất thay đổi theo từng ngân hàng, kỳ hạn, số tiền và hình thức gửi (tại quầy hoặc trực tuyến). Rút trước hạn thường chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn, thấp hơn nhiều so với lãi suất kỳ hạn. Bạn nên đọc kỹ điều khoản trên hợp đồng và thông tin niêm yết chính thức của ngân hàng trước khi gửi.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính lãi gửi tiết kiệm có kỳ hạn là gì?
Với tiền gửi có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ, tiền lãi = số tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số ngày thực gửi / 365. Nhiều ngân hàng quy ước 1 tháng gửi tương đương 30 ngày, nên kỳ hạn 12 tháng thường được tính là 360 ngày. Công cụ này dùng quy ước đó để cho kết quả gần với thực tế.
Lãi cuối kỳ và lãi hàng tháng khác nhau thế nào?
Lãi cuối kỳ: toàn bộ tiền lãi được trả một lần khi đáo hạn cùng với tiền gốc. Lãi hàng tháng: ngân hàng trả lãi mỗi tháng nên tổng số lãi trong kỳ hạn tính theo lãi suất đơn thường tương đương, nhưng bạn nhận tiền sớm hơn và có thể dùng số lãi đó. Lưu ý lãi suất niêm yết cho hai hình thức trả lãi thường khác nhau, vì vậy hãy nhập đúng lãi suất theo hình thức bạn chọn.
Gửi góp hàng tháng được tính lãi như thế nào?
Mỗi lần gửi góp là một khoản tiền riêng và sinh lãi từ ngày gửi đến hết kỳ hạn. Công cụ giả định bạn gửi một khoản bằng nhau vào đầu mỗi tháng, mỗi khoản được tính lãi theo số tháng còn lại với cùng một mức lãi suất. Thực tế mỗi ngân hàng có quy định riêng về lãi suất của từng khoản góp, vì vậy bảng chỉ mang tính ước tính.
Công cụ này khác gì công cụ tính lãi suất kép?
Công cụ này tính lãi đơn theo cách ngân hàng áp dụng cho sổ tiết kiệm: lãi chỉ tính trên số gốc, không nhập vào gốc để tính tiếp. Nếu bạn muốn xem hiệu ứng lãi tính trên lãi qua nhiều năm (ví dụ tái tục cả gốc lẫn lãi, đầu tư tích lũy), hãy dùng công cụ tính lãi suất kép trên Tiện Ích 4.0.
Lãi tiền gửi tiết kiệm có phải nộp thuế không?
Công cụ để sẵn ô thuế suất 0% để bạn có thể thay đổi nếu cần. Theo quy định thuế thu nhập cá nhân hiện hành, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng thông thường thuộc diện được miễn thuế, nhưng quy định có thể thay đổi nên bạn hãy kiểm tra văn bản hiện hành hoặc hỏi ngân hàng nơi gửi tiền.