T!Tiện Íchv4.0

Xem Tuổi Vợ Chồng Hợp Nhau

Nhập năm sinh của chồng và vợ để xem hợp tuổi theo Thiên can, Địa chi, ngũ hành nạp âm và cung phi Bát Trạch, có chấm điểm trên thang 10.

Lưu ý: can chi tính theo năm âm lịch. Nếu sinh vào tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch, trước Tết Nguyên Đán, hãy nhập năm dương lịch trước đó (ví dụ sinh 05/01/1990 thì nhập 1989).
Chồng - sinh 1990
Canh Ngọ
Nạp âm: Lộ Bàng Thổ (Thổ)
Cung phi: Khảm (Đông tứ mệnh)
Vợ - sinh 1992
Nhâm Thân
Nạp âm: Kiếm Phong Kim (Kim)
Cung phi: Đoài (Tây tứ mệnh)
ĐIỂM HỢP TUỔI (THAM KHẢO)
6/10
Trung bình

Có điểm hợp lẫn điểm chưa hợp, cần sự thấu hiểu và nhường nhịn.

Chi tiết từng tiêu chí

Thiên can: Bình thường1/2
Canh và Nhâm không hợp cũng không xung.
Địa chi: Bình thường1,5/3
Ngọ và Thân không nằm trong các nhóm hợp hay xung phổ biến.
Ngũ hành nạp âm: Tương sinh2,5/2,5
Chồng Thổ sinh vợ Kim: chồng nâng đỡ vợ, tương sinh.
Cung phi Bát Trạch: Họa Hại1/2,5
Chồng cung Khảm (Đông tứ mệnh), vợ cung Đoài (Tây tứ mệnh): Họa Hại: dễ phát sinh bất đồng nhỏ, cần nhường nhịn.
Lưu ý: Kết quả mang tính tham khảo văn hóa, không có cơ sở khoa học để dự đoán hạnh phúc hôn nhân. Các trường phái có bảng quy ước và cách chấm điểm khác nhau; cách chấm điểm ở đây là quy ước riêng của công cụ. Hãy xem đây là gợi ý vui và đừng để nó chi phối quyết định quan trọng của bạn.

Cách xem tuổi vợ chồng hợp nhau

Trong văn hóa Việt Nam và các nước Á Đông, nhiều gia đình có thói quen xem tuổi trước khi cưới hỏi. Công cụ này tổng hợp bốn tiêu chí phổ biến nhất để bạn có cái nhìn nhanh: Thiên can, Địa chi, ngũ hành nạp âm và cung phi Bát Trạch. Tổng điểm tối đa là 10, trong đó Thiên can 2 điểm, Địa chi 3 điểm, ngũ hành nạp âm 2,5 điểm và cung Bát Trạch 2,5 điểm.

1. Thiên can

Mười Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Các cặp hợp là Giáp - Kỷ, Ất - Canh, Bính - Tân, Đinh - Nhâm, Mậu - Quý. Các cặp xung là Giáp - Canh, Ất - Tân, Bính - Nhâm, Đinh - Quý. Các trường hợp còn lại là bình thường.

2. Địa chi

  • Lục hợp: Tý - Sửu, Dần - Hợi, Mão - Tuất, Thìn - Dậu, Tỵ - Thân, Ngọ - Mùi.
  • Tam hợp: Thân - Tý - Thìn, Hợi - Mão - Mùi, Dần - Ngọ - Tuất, Tỵ - Dậu - Sửu.
  • Lục xung: Tý - Ngọ, Sửu - Mùi, Dần - Thân, Mão - Dậu, Thìn - Tuất, Tỵ - Hợi.
  • Tứ hành xung: Tý - Ngọ - Mão - Dậu, Dần - Thân - Tỵ - Hợi, Thìn - Tuất - Sửu - Mùi.
  • Lục hại: Tý - Mùi, Sửu - Ngọ, Dần - Tỵ, Mão - Thìn, Thân - Hợi, Dậu - Tuất.

3. Ngũ hành nạp âm

Mỗi năm sinh ứng với một nạp âm trong chu kỳ 60 năm (Lục thập hoa giáp), thuộc một trong năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Quy luật tương sinh là Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Quy luật tương khắc là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Hai hành tương sinh được điểm cao nhất, cùng hành là bình hòa, tương khắc điểm thấp.

4. Cung phi Bát Trạch

Cung phi được tính từ năm sinh và giới tính: nam và nữ có công thức khác nhau, và mốc từ năm 2000 trở đi cũng khác. Tám cung gồm Khảm, Ly, Chấn, Tốn (Đông tứ mệnh) và Càn, Khôn, Cấn, Đoài (Tây tứ mệnh). Mối quan hệ giữa hai cung được gọi là du niên, gồm bốn loại tốt là Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị và bốn loại xấu là Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh.

Ví dụ

Chồng sinh 1990 (Canh Ngọ, nạp âm Lộ Bàng Thổ, cung Khảm) và vợ sinh 1992 (Nhâm Thân, nạp âm Kiếm Phong Kim, cung Đoài). Canh - Nhâm không hợp không xung (1/2 điểm); Ngọ - Thân không thuộc nhóm hợp hay xung nào (1,5/3); Thổ sinh Kim nên tương sinh (2,5/2,5); Khảm - Đoài là du niên Họa Hại (1/2,5). Tổng cộng 6/10, mức trung bình. Bạn có thể thử nhập các năm khác ở phía trên để xem diễn giải cụ thể.

Năm âm lịch và năm dương lịch

Can chi tính theo năm âm lịch nên người sinh từ tháng 1 đến giữa tháng 2 dương lịch có thể thuộc năm can chi của năm trước. Bạn có thể dùng công cụ chuyển đổi âm dương lịch để biết chính xác ngày sinh âm lịch, hoặc xem đổi giờ âm can chi nếu muốn tìm hiểu thêm.

Câu hỏi thường gặp

Xem tuổi vợ chồng dựa trên những yếu tố nào?

Công cụ xét bốn yếu tố phổ biến trong văn hóa phương Đông: Thiên can (hợp hay xung), Địa chi (lục hợp, tam hợp, lục xung, tứ hành xung, lục hại), ngũ hành nạp âm (tương sinh hay tương khắc) và cung phi Bát Trạch của từng người theo giới tính. Mỗi yếu tố được chấm điểm rồi cộng thành tổng điểm trên thang 10.

Điểm thấp có nghĩa là hai người không nên cưới nhau?

Không. Đây là cách luận giải mang tính tham khảo văn hóa, không có cơ sở khoa học để dự đoán hạnh phúc hôn nhân. Sự hòa hợp thực tế phụ thuộc vào tình cảm, sự thấu hiểu và cách hai người cùng xây dựng cuộc sống. Dân gian cũng có nhiều cách hóa giải như chọn năm, ngày cưới hợp tuổi.

Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch thì nhập năm nào?

Can chi theo năm âm lịch, năm mới bắt đầu từ Tết Nguyên Đán (thường rơi vào cuối tháng 1 đến giữa tháng 2 dương lịch). Nếu bạn sinh trước Tết thì năm âm lịch của bạn là năm dương lịch trước đó. Ví dụ sinh ngày 05/01/1990 dương lịch thì thuộc năm Kỷ Tỵ (1989), nên hãy nhập 1989.

Cung phi Bát Trạch là gì, Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh khác nhau ra sao?

Cung phi là cung mệnh (Khảm, Ly, Cấn, Đoài, Càn, Khôn, Tốn, Chấn) tính từ năm sinh và giới tính, thường dùng trong phong thủy để chọn hướng nhà, hướng giường. Khảm, Ly, Chấn, Tốn thuộc Đông tứ mệnh; Càn, Khôn, Cấn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Hai người cùng nhóm thường được cho là hợp nhau hơn.

Kết quả có giống với thầy xem tuổi không?

Có thể khác. Mỗi trường phái dùng bảng quy ước và cách chấm điểm khác nhau, một số còn xét thêm tháng, ngày, giờ sinh, tứ trụ hay sao hạn. Công cụ này chỉ dùng các bảng tra cứu phổ biến ở mức cơ bản và cách chấm điểm quy ước riêng, nên hãy coi đây là gợi ý để tham khảo.