Tra Cứu Mức Phạt Giao Thông
Tra cứu nhanh mức phạt tiền, trừ điểm giấy phép lái xe, tước GPLX và tạm giữ phương tiện cho các lỗi thường gặp của xe máy, ô tô, xe đạp và người đi bộ theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tiền (VNĐ) | Trừ điểm | Tước GPLX | Tạm giữ xe | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|---|
| Nồng độ cồn chưa vượt 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở | 2.000.000 - 3.000.000 | 4 điểm | - | Có thể | Điều 7 khoản 6 điểm a NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Nồng độ cồn vượt 50 - 80 mg/100 ml máu hoặc 0,25 - 0,4 mg/lít khí thở | 6.000.000 - 8.000.000 | 10 điểm | - | Có thể | Điều 7 khoản 8 điểm b NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Nồng độ cồn vượt 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/lít khí thở | 8.000.000 - 10.000.000 | - | 22 - 24 tháng | Có thể | Điều 7 khoản 9 điểm d, khoản 12 điểm c NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn của người thi hành công vụ | 8.000.000 - 10.000.000 | - | 22 - 24 tháng | Có thể | Điều 7 khoản 9 điểm đ, khoản 12 điểm c NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe khi trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích bị cấm | 8.000.000 - 10.000.000 | - | 22 - 24 tháng | Có thể | Điều 7 khoản 9 điểm e, khoản 12 điểm c NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Chạy quá tốc độ từ 5 km/h đến dưới 10 km/h | 400.000 - 600.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 2 điểm b NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h | 800.000 - 1.000.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 4 điểm a NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Chạy quá tốc độ trên 20 km/h | 6.000.000 - 8.000.000 | 4 điểm | - | - | Điều 7 khoản 8 điểm a NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông (vượt đèn đỏ) Nếu gây tai nạn giao thông: phạt 10 - 14 triệu đồng, trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10 điểm b). | 4.000.000 - 6.000.000 | 4 điểm | - | - | Điều 7 khoản 7 điểm c NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Đi ngược chiều đường một chiều, đường có biển Cấm đi ngược chiều; đi trên vỉa hè | 4.000.000 - 6.000.000 | 2 điểm | - | - | Điều 7 khoản 7 điểm a NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Đi vào đường cao tốc (trừ xe phục vụ quản lý, bảo trì) | 4.000.000 - 6.000.000 | 6 điểm | - | Có thể | Điều 7 khoản 7 điểm b NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông (CSGT) | 4.000.000 - 6.000.000 | 4 điểm | - | - | Điều 7 khoản 7 điểm d NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Đi vào khu vực cấm, đường có biển cấm đi vào | 2.000.000 - 3.000.000 | 2 điểm | - | - | Điều 7 khoản 6 điểm b NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Không giảm tốc độ, nhường đường khi đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên | 2.000.000 - 3.000.000 | 2 điểm | - | - | Điều 7 khoản 6 điểm c NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Đi không đúng phần đường, làn đường quy định; đi qua dải phân cách cố định | 600.000 - 800.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 3 điểm d NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc không giảm tốc độ | 600.000 - 800.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 3 điểm a NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu | 400.000 - 600.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 2 điểm k NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Không sử dụng đèn chiếu sáng từ 18 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau hoặc khi trời mưa, sương mù | 200.000 - 400.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 1 điểm g NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ không cài quai đúng quy cách | 400.000 - 600.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 2 điểm h NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách Có ngoại lệ như chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi. | 400.000 - 600.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 2 điểm i NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại, thiết bị điện tử, thiết bị âm thanh hoặc dùng ô (dù) khi đang lái | 800.000 - 1.000.000 | 4 điểm | - | - | Điều 7 khoản 4 điểm đ NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Chở theo 3 người trở lên trên xe | 600.000 - 800.000 | 2 điểm | - | - | Điều 7 khoản 3 điểm b NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Chở theo 02 người trái quy định (không thuộc trường hợp được miễn) | 400.000 - 600.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 2 điểm g NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Mang vác vật cồng kềnh, bám kéo đẩy xe khác, chở người đứng trên yên | 600.000 - 800.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 3 điểm e NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Lạng lách, đánh võng trên đường bộ Tái phạm bị tịch thu phương tiện và tước GPLX 22 - 24 tháng (khoản 11, khoản 12 điểm c). | 8.000.000 - 10.000.000 | - | 10 - 12 tháng | Có thể | Điều 7 khoản 9 điểm a, khoản 12 điểm b NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Gây tai nạn giao thông không dừng xe, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn | 8.000.000 - 10.000.000 | 6 điểm | - | - | Điều 7 khoản 9 điểm c NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Dừng, đỗ xe nơi có biển Cấm dừng, Cấm đỗ; trên vạch người đi bộ; tại điểm đón, trả khách | 400.000 - 600.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 2 điểm e NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Dừng, đỗ xe ở lòng đường gây cản trở giao thông; đỗ, để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép | 400.000 - 600.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 2 điểm d NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Dừng, đỗ xe trên cầu | 600.000 - 800.000 | - | - | - | Điều 7 khoản 3 điểm c NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Không có giấy phép lái xe (xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc công suất đến 11 kW) | 2.000.000 - 4.000.000 | - | - | Có thể | Điều 18 khoản 5 điểm a NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Không có giấy phép lái xe (xe mô tô hai bánh trên 125 cm3 hoặc trên 11 kW, mô tô ba bánh) | 6.000.000 - 8.000.000 | - | - | Có thể | Điều 18 khoản 7 điểm b NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực | 200.000 - 300.000 | - | - | - | Điều 18 khoản 2 điểm b NĐ 168/2024/NĐ-CP |
Mức phạt giao thông theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Nghị định 168/2024/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 26/12/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Đây là văn bản quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực đường bộ, đồng thời quy định việc trừ điểm và phục hồi điểm giấy phép lái xe. Công cụ này tổng hợp các lỗi phổ biến nhất của người đi xe máy, ô tô, xe đạp (kể cả xe đạp điện) và người đi bộ để bạn tra cứu nhanh, mỗi dòng đều ghi rõ Điều, khoản, điểm của nghị định.
Cách đọc bảng tra cứu
- Phạt tiền: khung từ mức tối thiểu đến tối đa dành cho cá nhân. Người có thẩm quyền sẽ quyết định mức cụ thể trong khung này.
- Trừ điểm: mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Các hành vi vi phạm bị trừ 2, 4, 6 hoặc 10 điểm tùy mức độ. Xe đạp và người đi bộ không bị trừ điểm.
- Tước GPLX: hình thức xử phạt bổ sung, ví dụ 22 - 24 tháng với nồng độ cồn vượt mức cao nhất hoặc 10 - 12 tháng với hành vi lạng lách, đánh võng.
- Tạm giữ xe: Điều 48 cho phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt với một số hành vi. Từ “Có thể” nghĩa là hành vi này nằm trong danh sách đó.
Một vài ví dụ thực tế
Người lái xe máy có nồng độ cồn vượt 50 - 80 mg/100 ml máu bị phạt 6 - 8 triệu đồng và trừ 10 điểm giấy phép lái xe. Cùng mức đó, người lái ô tô bị phạt 18 - 20 triệu đồng và cũng trừ 10 điểm. Người đi xe máy không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng cách bị phạt 400.000 - 600.000 đồng, không bị trừ điểm. Vượt đèn đỏ với xe máy bị phạt 4 - 6 triệu đồng và trừ 4 điểm, còn với ô tô là 18 - 20 triệu đồng và trừ 4 điểm. Để ước lượng nồng độ cồn trong cơ thể sau khi uống rượu bia, bạn có thể dùng thêm công cụ tính nồng độ cồn, tuy nhiên chỉ kết quả đo của lực lượng chức năng mới là căn cứ xử phạt.
Cơ sở pháp lý và cập nhật
Cơ sở của toàn bộ số liệu là Nghị định 168/2024/NĐ-CP: Điều 6 (người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự), Điều 7 (xe mô tô, xe gắn máy), Điều 9 (xe đạp, xe đạp máy), Điều 10 (người đi bộ), Điều 18 (điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như giấy phép lái xe, bảo hiểm bắt buộc) và Điều 48 (tạm giữ phương tiện, giấy tờ). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168 và có hiệu lực từ 15/08/2026, chủ yếu liên quan đến vận tải, camera giám sát, biển số và chở trẻ em, còn các lỗi phổ biến trong bảng này không nằm trong nhóm nội dung sửa đổi chính. Vì quy định có thể tiếp tục được điều chỉnh, hãy luôn kiểm tra văn bản hiện hành.
Mẹo để hạn chế bị phạt
Luôn đội mũ bảo hiểm đúng cách, không dùng điện thoại khi lái, không lái xe sau khi uống rượu bia, tuân thủ tín hiệu đèn và biển báo, mang đủ giấy phép lái xe và mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc còn hiệu lực. Kiểm tra điểm giấy phép lái xe định kỳ để biết mình còn bao nhiêu điểm.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định nào đang quy định mức phạt giao thông đường bộ?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, có hiệu lực từ 01/01/2025, quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và việc trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168 (có hiệu lực từ 15/08/2026), chủ yếu về vận tải, camera giám sát, biển số và chở trẻ em, nên bạn nên đối chiếu thêm văn bản hiện hành.
Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy và ô tô là bao nhiêu?
Với xe máy: chưa vượt 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở phạt 2 - 3 triệu đồng, trừ 4 điểm; vượt 50 - 80 mg (0,25 - 0,4 mg/lít) phạt 6 - 8 triệu đồng, trừ 10 điểm; vượt 80 mg (0,4 mg/lít) phạt 8 - 10 triệu đồng, tước GPLX 22 - 24 tháng. Với ô tô lần lượt là 6 - 8 triệu (trừ 4 điểm), 18 - 20 triệu (trừ 10 điểm) và 30 - 40 triệu đồng (tước GPLX 22 - 24 tháng). Xem thêm công cụ tính nồng độ cồn để ước lượng, nhưng kết quả đo của lực lượng chức năng mới là căn cứ xử phạt.
Mức phạt trong bảng là của cá nhân hay tổ chức?
Các mức phạt tại Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10 và Điều 18 mà công cụ này trích dẫn áp dụng cho người điều khiển phương tiện hoặc người đi bộ, tức là cá nhân. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 2 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. Chủ phương tiện là tổ chức có thể bị xử phạt theo các điều khác của nghị định.
Trừ điểm giấy phép lái xe hoạt động như thế nào?
Từ 01/01/2025, mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Khi vi phạm, ngoài phạt tiền, người lái bị trừ điểm theo từng hành vi (2, 4, 6 hoặc 10 điểm). Điểm được phục hồi theo quy định của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, và dữ liệu điểm được cập nhật trên hệ thống quản lý giấy phép lái xe. Xe đạp, xe đạp điện và người đi bộ không bị trừ điểm vì không có giấy phép lái xe.
Khi nào phương tiện có thể bị tạm giữ?
Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP cho phép người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt đối với một số hành vi nghiêm trọng như vi phạm nồng độ cồn, ma túy, lạng lách đánh võng, đi vào đường cao tốc trái quy định hoặc lái xe không có giấy phép lái xe. Cột Tạm giữ trong bảng chỉ cho biết hành vi đó nằm trong danh sách có thể bị tạm giữ, không phải lúc nào cũng áp dụng. Tịch thu phương tiện là hình thức xử phạt khác, chỉ áp dụng với một số hành vi như buông cả hai tay hoặc chạy bằng một bánh.
Xe đạp điện có bị phạt khi không đội mũ bảo hiểm không?
Có. Nghị định 168/2024/NĐ-CP xếp xe đạp điện vào nhóm xe đạp máy. Người điều khiển hoặc người ngồi sau xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy hoặc không cài quai đúng quy cách bị phạt 400.000 - 600.000 đồng (Điều 9 khoản 4 điểm d, điểm đ). Xe đạp thông thường chưa nằm trong quy định này.